| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam - VI PHẠM HÀNH CHÍNH      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng ngừa và chống vi phạm hành chính
Điều 5. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
Điều 6. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
Điều 7. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ
Điều 9. Tình tiết tăng nặng
Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
Điều 11. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 12. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 13. Cảnh cáo
Điều 14. Phạt tiền
Điều 15. Trục xuất
Điều 16. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 17. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Điều 18. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
Điều 19. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra
Điều 20. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
Điều 21. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại
CHƯƠNG III CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
Điều 22. Các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 23. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 24. Đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 25. Đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 26. Đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 27. Quản chế hành chính
CHƯƠNG IV THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 29. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 32. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
Điều 34. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải quan
Điều 35. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Kiểm lâm
Điều 36. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Thuế
Điều 37. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
Điều 38. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
Điều 39. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự
Điều 41. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 42. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
CHƯƠNG V CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 43. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
Điều 44. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 45. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 46. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 47. Khám người theo thủ tục hành chính
Điều 48. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
Điều 49. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 50. Bảo lãnh hành chính
Điều 51. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
Điều 52. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn
CHƯƠNG VI THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 53. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
Điều 54. Thủ tục đơn giản
Điều 55. Lập biên bản về vi phạm hành chính
Điều 56. Quyết định xử phạt
Điều 57. Thủ tục phạt tiền
Điều 58. Nơi nộp tiền phạt
Điều 59. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 61. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 65. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
Điều 66. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 67. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
Điều 68. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
Điều 69. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
CHƯƠNG VII THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
MỤC I THỦ TỤC GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 70. Quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 71. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 72. Thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 73. Thời hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 74. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
MỤC 2 THỦ TỤC ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 75. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 76. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 77. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 78. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 79. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 80. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 81. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
Điều 82. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 83. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
MỤC 3 THỦ TỤC ĐƯA VÀO CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 84. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 85. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 86. Quyết định việc đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 87. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 88. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 89. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 90. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục
Điều 91. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 92. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
MỤC 4 THỦ TỤC ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH
Điều 93. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 94. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 95. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 96. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 97. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 98. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 99. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh
Điều 100. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 101. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh
MỤC 5 THỦ TỤC ÁP DỤNG QUẢN CHẾ HÀNH CHÍNH
Điều 102. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
Điều 103. Hội đồng tư vấn về việc quản chế hành chính
Điều 104. Quyết định quản chế hành chính
Điều 105. Nội dung quyết định quản chế hành chính
Điều 106. Thi hành quyết định quản chế hành chính
Điều 107. Giảm thời hạn quản chế hành chính
Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định quản chế hành chính
Điều 109. Hết hạn quản chế hành chính
MỤC 6 CÁC QUY ĐỊNH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 110. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
Điều 111. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 112. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 113. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc vừa thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh
CHƯƠNG VIII GIÁM SÁT, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 114. Giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội
Điều 115. Giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 116. Kiểm tra của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 117. Kiểm tra của ủy ban nhân dân các cấp
CHƯƠNG IX KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 118. Khiếu nại, tố cáo
Điều 119. Khởi kiện hành chính
Điều 120. Khen thưởng
Điều 121. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 122. Xử lý vi phạm đối với người bị xử lý vi phạm hành chính
CHƯƠNG X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 123. Hiệu lực thi hành
Điều 124. Hướng dẫn thi hành

Tìm trong nhóm văn bản này
nhập điều luật (điều 15, 20 ...), tên văn bản, từ khóa
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục văn bản |    

.../

Mục 2 THỦ TỤC ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG (hhl)
(Trước sửa đổi)


Điều 75. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng

1. Đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này cần đưa vào trường giáo dưỡng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ gồm có bản tóm tắt lý lịch, tài liệu về các vi phạm pháp luật của người đó, biện pháp giáo dục đã áp dụng, nhận xét của cơ quan Công an, ý kiến của nhà trường, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Ban Dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở, của cha mẹ hoặc người giám hộ.

2. Đối với người chưa thành niên không có nơi cư trú nhất định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật lập biên bản, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Trong trường hợp đối tượng do cơ quan Công an cấp tỉnh, cấp huyện trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng thì cơ quan Công an đang thụ lý phải xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ gồm có bản tóm tắt lý lịch, tài liệu về các vi phạm pháp luật của người đó, bản trích lục tiền án, tiền sự, biện pháp giáo dục đã áp dụng (nếu có).

3. Cơ quan Công an có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc thu thập tài liệu và lập hồ sơ.

4. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc biên bản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao cho Trưởng Công an cùng cấp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra, thu thập tài liệu, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng tư vấn.


Điều 76. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng

1. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập gồm Trưởng Công an, Trưởng phòng Tư pháp, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, gia đình và trẻ em cấp huyện; Trưởng Công an là thường trực Hội đồng tư vấn.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét hồ sơ và tổ chức cuộc họp để xét duyệt hồ sơ.

Hội đồng tư vấn làm việc theo chế độ tập thể, kết luận theo đa số. Các ý kiến khác nhau phải ghi vào biên bản cuộc họp kèm theo báo cáo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.


Điều 77. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồng tư vấn.

2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được gửi ngay cho người được đưa vào trường giáo dưỡng, cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó, cơ quan Công an cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.


Điều 78. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng

Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được đưa vào trường giáo dưỡng; hành vi vi phạm pháp luật của người đó và điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; thời hạn và nơi thi hành quyết định; quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật.


Điều 79. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng

1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với gia đình hoặc người giám hộ đưa người phải chấp hành quyết định vào trường giáo dưỡng.

2. Thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng được tính từ ngày người phải chấp hành quyết định được đưa đi trường giáo dưỡng.


Điều 80. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng

1. Người được đưa vào trường giáo dưỡng được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

A) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

B) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt có đơn đề nghị, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành; nếu trong thời gian được hoãn, người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công, thì có thể được miễn chấp hành quyết định.

2. Người được đưa vào trường giáo dưỡng được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

A) Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

B) Đang có thai có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên hoặc phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi có đơn đề nghị và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành trên cơ sở đơn đề nghị của người phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao cho Trưởng Công an cùng cấp thẩm tra trước khi quyết định.


Điều 81. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng

1. Người được đưa vào trường giáo dưỡng đã chấp hành một nửa thời hạn, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công, thì được xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

2. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng bị ốm nặng mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; thời gian điều trị được tính vào thời gian thi hành quyết định; nếu sau khi sức khoẻ được phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ sáu tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành tại cơ sở. Đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo hoặc phụ nữ có thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

3. Cục trưởng Cục quản lý trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng. Quyết định này được gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng.


Điều 82. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng

Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng hết thời hiệu thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định. Trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng cố tình trốn tránh việc thi hành, thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốn tránh chấm dứt.


Điều 83. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

Khi người được đưa vào trường giáo dưỡng đã chấp hành xong quyết định thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng cấp giấy chứng nhận cho người đó và gửi bản sao giấy chứng nhận cho Cục trưởng Cục quản lý trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và cho gia đình người đó.

.../



Copyright © 2007-2014 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz