| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam
Vietlawconsultants
           .
.           TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI      

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
Điều 6. Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài
Điều 7. Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài
Điều 8. Xác định Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài,...
Điều 9. Thương lượng, hoà giải trong tố tụng trọng tài
Điều 10. Ngôn ngữ
Điều 11. Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
Điều 12. Gửi thông báo và trình tự gửi thông báo
Điều 13. Mất quyền phản đối
Điều 14. Luật áp dụng giải quyết tranh chấp
Điều 15. Quản lý nhà nước về Trọng tài
CHƯƠNG II THỎA THUẬN TRỌNG TÀI
Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
Điều 17. Quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng
Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu
Điều 19. Tính độc lập của thoả thuận trọng tài
CHƯƠNG III TRỌNG TÀI VIÊN
Điều 20. Tiêu chuẩn Trọng tài viên
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên
Điều 22. Hiệp hội trọng tài
CHƯƠNG IV TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Điều 23. Chức năng của Trung tâm trọng tài
Điều 24. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài
Điều 25. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
Điều 26. Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
Điều 27. Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài
Điều 29. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài
CHƯƠNG V KHỞI KIỆN
Điều 30. Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
Điều 31. Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài
Điều 32. Thông báo đơn khởi kiện
Điều 33. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
Điều 34. Phí trọng tài
Điều 35. Bản tự bảo vệ và việc gửi bản tự bảo vệ
Điều 36. Đơn kiện lại của bị đơn
Điều 37. Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện,...
Điều 38. Thương lượng trong tố tụng trọng tài
CHƯƠNG VI HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI
Điều 39. Thành phần Hội đồng trọng tài
Điều 40. Thành lập Hội đồng trọng tài tại Trung tâm trọng tài
Điều 41. Thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc
Điều 42. Thay đổi Trọng tài viên
Điều 43. Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể...
Điều 44. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng...
Điều 45. Thẩm quyền xác minh sự việc của Hội đồng trọng tài
Điều 46. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về thu thập chứng cứ
Điều 47. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về triệu tập người làm chứng
CHƯƠNG VII BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Điều 48. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 49. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm...
Điều 50. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng...
Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp...
Điều 52. Trách nhiệm của bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 53. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ...
CHƯƠNG VIII PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 54. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp
Điều 55. Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp
Điều 56. Việc vắng mặt của các bên
Điều 57. Hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp
Điều 58. Hoà giải, công nhận hòa giải thành
Điều 59. Đình chỉ giải quyết tranh chấp
CHƯƠNG IX PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
Điều 60. Nguyên tắc ra phán quyết
Điều 61. Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết trọng tài
Điều 62. Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
Điều 63. Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết bổ sung
Điều 64. Lưu trữ hồ sơ
CHƯƠNG X THI HÀNH PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
Điều 65. Tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài
Điều 66. Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài
Điều 67. Thi hành phán quyết trọng tài
CHƯƠNG XI HUỶ PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
Điều 68. Căn cứ huỷ phán quyết trọng tài
Điều 69. Quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
Điều 70. Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
Điều 71. Toà án xét đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
Điều 72. Lệ phí toà án liên quan đến Trọng tài
CHƯƠNG XII TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 73. Điều kiện hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 74. Hình thức hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 75. Chi nhánh
Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại...
Điều 77. Văn phòng đại diện
Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài...
Điều 79. Hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài...
CHƯƠNG XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 80. Áp dụng Luật đối với các Trung tâm trọng tài được thành lập trước...
Điều 81. Hiệu lực thi hành
Điều 82. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong nhóm văn bản này
nhập điều luật (điều 15, 20 ...), tên văn bản, từ khóa
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục văn bản |    

.../

Chương VIII PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP


Điều 54. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp

1. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thời gian và địa điểm mở phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định.

2. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, giấy triệu tập tham dự phiên họp phải được gửi cho các bên chậm nhất 30 ngày trước ngày mở phiên họp.


Điều 55. Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp

1. Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp; có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

3. Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.

4. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.


Điều 56. Việc vắng mặt của các bên

1. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì bị coi là đã rút đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu bị đơn có yêu cầu hoặc có đơn kiện lại.

2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì Hội đồng trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.

3. Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài có thể căn cứ vào hồ sơ để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp mà không cần sự có mặt của các bên.


Điều 57. Hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp

Khi có lý do chính đáng, một hoặc các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp. Yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp phải được lập bằng văn bản, nêu rõ lý do kèm theo chứng cứ và được gửi đến Hội đồng trọng tài chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp. Nếu Hội đồng trọng tài không nhận được yêu cầu theo thời hạn này, bên yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp phải chịu mọi chi phí phát sinh, nếu có. Hội đồng trọng tài xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu hoãn phiên họp và thông báo kịp thời cho các bên.

Thời hạn hoãn phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định.


Điều 58. Hoà giải, công nhận hòa giải thành

Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.


Điều 59. Đình chỉ giải quyết tranh chấp

1. Vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó;

c) Nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc được coi là đã rút đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này, trừ trường hợp bị đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết tranh chấp;

d) Các bên thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp;

đ) Tòa án đã quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được theo quy định tại khoản 6 Điều 44 của Luật này.

2. Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. Trường hợp Hội đồng trọng tài chưa được thành lập thì Chủ tịch Trung tâm trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.

3. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp, các bên không có quyền khởi kiện yêu cầu Trọng tài giải quyết lại vụ tranh chấp đó nếu việc khởi kiện vụ tranh chấp sau không có gì khác với vụ tranh chấp trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này.

.../



Copyright © 2007-2013 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz