| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam - THỂ CHẾ      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức
Điều 3. Các nguyên tắc trong thi hành công vụ
Điều 4. Cán bộ, công chức
Điều 5. Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
Điều 6. Chính sách đối với người có tài năng
Điều 7. Giải thích từ ngữ
CHƯƠNG II NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
MỤC 1 NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
MỤC 2 QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Điều 14. Các quyền khác của cán bộ, công chức
MỤC 3 ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 15. Đạo đức của cán bộ, công chức
Điều 16. Văn hóa giao tiếp ở công sở
Điều 17. Văn hóa giao tiếp với nhân dân
MỤC 4 NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
CHƯƠNG III CÁN BỘ Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
Điều 21. Cán bộ
Điều 22. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ
Điều 23. Bầu cử, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
Điều 24. Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan nhà nước
Điều 25. Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ
Điều 26. Điều động, luân chuyển cán bộ
Điều 27. Mục đích đánh giá cán bộ
Điều 28. Nội dung đánh giá cán bộ
Điều 29. Phân loại đánh giá cán bộ
Điều 30. Xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm
Điều 31. Nghỉ hưu đối với cán bộ
CHƯƠNG IV CÔNG CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
MỤC 1 CÔNG CHỨC VÀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC
Điều 32. Công chức
Điều 33. Nghĩa vụ, quyền của công chức
Điều 34. Phân loại công chức
MỤC 2 TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Điều 35. Căn cứ tuyển dụng công chức
Điều 36. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức
Điều 38. Nguyên tắc tuyển dụng công chức
Điều 39. Cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức
Điều 40. Tập sự đối với công chức
Điều 41. Tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên
MỤC 3 CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGẠCH CÔNG CHỨC
Điều 42. Ngạch công chức và việc bổ nhiệm vào ngạch công chức
Điều 43. Chuyển ngạch công chức
Điều 44. Nâng ngạch công chức
Điều 45. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch công chức
Điều 46. Tổ chức thi nâng ngạch công chức
MỤC 4 ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
Điều 47. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức
Điều 49. Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng
MỤC 5 ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 50. Điều động công chức
Điều 51. Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 52. Luân chuyển công chức
Điều 53. Biệt phái công chức
Điều 54. Từ chức hoặc miễn nhiệm đối với công chức
MỤC 6 ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC
Điều 55. Mục đích đánh giá công chức
Điều 56. Nội dung đánh giá công chức
Điều 57. Trách nhiệm đánh giá công chức
Điều 58. Phân loại đánh giá công chức
MỤC 7 THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 59. Thôi việc đối với công chức
Điều 60. Nghỉ hưu đối với công chức
CHƯƠNG V CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 61. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Điều 62. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức cấp xã
Điều 63. Bầu cử, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Điều 64. Đánh giá, phân loại, xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã
CHƯƠNG VI QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 65. Nội dung quản lý cán bộ, công chức
Điều 66. Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ, công chức
Điều 67. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức
Điều 68. Chế độ báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức
Điều 69. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
CHƯƠNG VII CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THI HÀNH CÔNG VỤ
Điều 70. Công sở
Điều 71. Nhà ở công vụ
Điều 72. Trang thiết bị làm việc trong công sở
Điều 73. Phương tiện đi lại để thi hành công vụ
CHƯƠNG VIII THANH TRA CÔNG VỤ
Điều 74. Phạm vi thanh tra công vụ
Điều 75. Thực hiện thanh tra công vụ
CHƯƠNG IX KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 76. Khen thưởng cán bộ, công chức
Điều 77. Miễn trách nhiệm đối với cán bộ, công chức
Điều 78. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ
Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức
Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Điều 81. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức
Điều 82. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật
Điều 83. Quản lý hồ sơ khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
CHƯƠNG X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 84. Áp dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác
Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp đối với những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 86. Hiệu lực thi hành
Điều 87. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong nhóm văn bản này
nhập điều luật (điều 15, 20 ...), tên văn bản, từ khóa
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục văn bản |    

.../

Chương IX KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM


Điều 76. Khen thưởng cán bộ, công chức

1. Cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.

Chính phủ quy định cụ thể khoản này.


Điều 77. Miễn trách nhiệm đối với cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

1. Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo người ra quyết định trước khi chấp hành;

2. Do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.


Điều 78. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ

1. Cán bộ vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Bãi nhiệm.

2. Việc cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ.

3. Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị thôi việc.

4. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.


Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức

1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Giáng chức;

đ) Cách chức;

e) Buộc thôi việc.

2. Việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.

4. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức.


Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật.

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm.

2. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.

3. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.


Điều 81. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.

2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.


Điều 82. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật

1. Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; nếu bị giáng chức, cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; hết thời hạn này, nếu cán bộ, công chức không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp tục thực hiện nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc.

4. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.


Điều 83. Quản lý hồ sơ khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức

Việc khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức được lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức.

.../



Copyright © 2007-2014 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz