Thông tư 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2007 về Hội đồng hòa giải - MỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "TRANH CHẤP LAO ĐỘNG"      
Vietlawconsultants
           .
.           

MỤC I. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI
Điểm 1. Thủ tục thành lập Hội đồng hòa giải
Điểm 2. Nhiệm vụ của Hội đồng hòa giải
Điểm 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng hoà giải
Điểm 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng hòa giải
MỤC II. HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điểm 1. Giới thiệu hòa giải viên lao động
Điểm 2. Hồ sơ đăng ký tham gia hòa giải viên lao động
Điểm 3. Công nhận, miễn nhiệm và quản lý hòa giải viên lao động
Điểm 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của hoà giải viên lao động.
MỤC III. THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Điểm 1. Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân
Điểm 2. Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể
Điểm 3. Ngôn ngữ trong quá trình hòa giải
MỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điểm 1. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Điểm 2. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Điểm 3. Trách nhiệm của cơ quan lao động cấp huyện:
Điểm 4. Trách nhiệm của Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc tương đương:
Điểm 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp
Điểm 6. Hiệu lực thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Điểm 1. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Hướng dẫn cơ quan lao động cấp huyện trong việc tổ chức, thành lập Hội đồng hoà giải và quản lý hoà giải viên để giải quyết những tranh chấp lao động theo đúng những quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 133/2007/NĐ-CP và Thông tư này;

b) Phối hợp với Liên đoàn lao động cấp tỉnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải cho hoà giải viên;

c) Nắm tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn; định kỳ báo cáo tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 và tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.


Điểm 2. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Giải quyết các vụ tranh chấp lao động tập thể về quyền xảy ra tại địa bàn theo đúng quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo cơ quan lao động cấp huyện và các cơ quan chức năng nắm chắc tình hình tranh chấp lao động và báo cáo kịp thời những phát sinh trong quá trình tranh chấp và giải quyết tranh chấp để có phương án giải quyết hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa của quan hệ lao động trên địa bàn.

c) Quyết định công nhận, miễn nhiệm hòa giải viên trên địa bàn theo quy định tại điểm c, khoản 3, Mục II của Thông tư này.


Điểm 3. Trách nhiệm của cơ quan lao động cấp huyện:

a) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc tương đương hướng dẫn việc tổ chức, thành lập và hoạt động của Hội đồng hoà giải, bồi dưỡng nghiệp vụ cho thành viên của Hội đồng hòa giải và hòa giải viên;

b) Đề xuất, giới thiệu và trình với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận, miễn nhiệm hòa giải viên, quản lý hòa giải viên theo quy định tại Mục II Thông tư này;

c) Đảm bảo địa điểm và các điều kiện cần thiết để hoà giải viên tiến hành hoà giải các vụ tranh chấp lao động không giải quyết ra tại doanh nghiệp;

d) Nắm tình hình tổ chức và hoạt động của các Hội đồng hoà giải, tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, báo cáo định kỳ về tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động, kịp thời kiến nghị những vướng mắc, khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động trước ngày 15 tháng 6 và tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền kịp thời giải quyết.


Điểm 4. Trách nhiệm của Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc tương đương:

a) Giới thiệu thành viên có đủ điều kiện tham gia hòa giải viên theo đúng quy định tại Nghị định số 133/2007/NĐ-CP và Thông tư này;

b) Hướng dẫn Ban chấp hành công đoàn cơ sở/Ban chấp hành công đoàn lâm thời thực hiện đúng quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động và tham gia giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên công đoàn và người lao động trong doanh nghiệp;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan lao động cấp huyện hướng dẫn việc cử đại diện tập thể lao động tại doanh nghiệp để giải quyết những tranh chấp lao động theo đúng những quy định của Bộ luật lao động, Nghị định số 133/2007/NĐ-CP và Thông tư này.


Điểm 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp

Trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các doanh nghiệp có trách nhiệm kiện toàn lại Hội đồng hoà giải (đối với doanh nghiệp đã thành lập), phải thành lập Hội đồng hoà giải (đối với các doanh nghiệp chưa thành lập) theo đúng quy định tại Nghị định số 133/2007/NĐ-CP và Thông tư này.

Đối với các doanh nghiệp thành lập sau khi Thông tư này có hiệu lực, thì chậm nhất sau sáu (06) tháng kể từ ngày doanh nghiệp đi vào hoạt động phải thành lập Hội đồng hoà giải theo quy định.


Điểm 6. Hiệu lực thi hành

a) Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Thông tư số 10/LĐTBXH-TT ngày 25 tháng 3 năm 1997 hướng dẫn việc tổ chức, hoạt động của Hội đồng hoà giải cơ sở, hoà giải viên lao động của cơ quan lao động quận, huyện, thành phố, thị xã, thị trấn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết./.

.../



Copyright © 2007-2022 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz