Nghị định 132 CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 - MỤC 2: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn
CHƯƠNG II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
MỤC 1: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường
Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
MỤC 2: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm
MỤC 3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu trước khi xuất khẩu
Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu và xử lý vi phạm
MỤC 4: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hoá lưu thông trên thị trường
Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường
Điều 13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường
MỤC 5: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng
Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng
Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm
MỤC 6: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp
Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp
Mục 7: MÃ SỐ, MÃ VẠCH VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ, MÃ VẠCH
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Điều 20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng
Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
CHƯƠNG IV: GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Điều 24. Mục đích và điều kiện xét thưởng
Điều 25. Hình thức giải thưởng
Điều 26. Nguyên tắc xét thưởng
Điều 27. Tiêu chí xét thưởng
Điều 28. Thủ tục xét thưởng
Điều 29. Kinh phí hoạt động
Điều 30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
CHƯƠNG V: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá cụ thể
Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương
CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều 37. Hướng dẫn thi hành
Điều 38. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

MỤC 2: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
(Trước sửa đổi)


Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường

1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hoá theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:

a) Bảo đảm hàng hoá an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;

b) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về nguy cơ gây mất an toàn của hàng hoá.

2. Đối với hàng hóa nhóm 2, người nhập khẩu phải công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Việc công bố hợp quy được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

a) Kết quả tự đánh giá của người sản xuất, người nhập khẩu;

b) Đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

c) Chứng nhận hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

d) Kết quả giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập của tổ chức chứng nhận, giám định được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

3. Đối với hàng hoá nhóm 2 có quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất cho sản phẩm, hàng hoá đó thì người nhập khẩu phải cung cấp thêm giấy chứng nhận liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận cấp.

4. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm 2 có đặc tính mới có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc hàng hóa lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người nhập khẩu có trách nhiệm chứng minh hàng hóa đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hàng hóa loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.

5. Hàng hóa do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cho thị trường trong nước được quản lý chất lượng như đối với hàng hoá nhập khẩu.

(1sd)

Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm

1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành đối với hàng hoá thuộc nhóm 2 hoặc hàng hoá khác khi có dấu hiệu, nguy cơ gây mất an toàn.

2. Việc kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27; theo trình tự, thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 35 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 36 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Trường hợp chất lượng hàng hoá đáp ứng các yêu cầu quy định, cơ quan kiểm tra ra thông báo để cơ quan hải quan và người nhập khẩu làm thủ tục thông quan. Nếu chất lượng hàng hoá không đáp ứng yêu cầu quy định, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:

a) Yêu cầu người nhập khẩu tái xuất hàng hoá đó;

b) Yêu cầu người nhập khẩu tái chế hoặc tiêu huỷ theo quy định. Sản phẩm sau khi tái chế phải tuân thủ các quy định về quản lý hàng hoá nhập khẩu;

c) Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xem xét việc tăng cường kiểm tra tại cửa khẩu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoặc dừng nhập khẩu loại hàng hoá không phù hợp này.

3. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

.../



Copyright © 2007-2019 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz