Thông tư 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2007 về Hội đồng hòa giải - MỤC III. THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "TRANH CHẤP LAO ĐỘNG"      
Vietlawconsultants
           .
.           

MỤC I. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI
Điểm 1. Thủ tục thành lập Hội đồng hòa giải
Điểm 2. Nhiệm vụ của Hội đồng hòa giải
Điểm 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng hoà giải
Điểm 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng hòa giải
MỤC II. HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điểm 1. Giới thiệu hòa giải viên lao động
Điểm 2. Hồ sơ đăng ký tham gia hòa giải viên lao động
Điểm 3. Công nhận, miễn nhiệm và quản lý hòa giải viên lao động
Điểm 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của hoà giải viên lao động.
MỤC III. THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Điểm 1. Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân
Điểm 2. Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể
Điểm 3. Ngôn ngữ trong quá trình hòa giải
MỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điểm 1. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Điểm 2. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Điểm 3. Trách nhiệm của cơ quan lao động cấp huyện:
Điểm 4. Trách nhiệm của Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc tương đương:
Điểm 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp
Điểm 6. Hiệu lực thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC III. THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG


Điểm 1. Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân

a) Nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động:

- Mỗi bên hoặc cả hai bên tranh chấp lao động khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động phải làm đơn yêu cầu theo Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này gửi Hội đồng hòa giải (đối với nơi có Hội đồng hòa giải) hoặc cơ quan lao động cấp huyện (đối với nơi chưa thành lập Hội đồng hòa giải).

- Thư ký của Hội đồng hoà giải hoặc cán bộ của cơ quan lao động cấp huyện được phân công khi nhận đơn phải vào sổ theo dõi trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đơn và chuyển ngay cho Chủ tịch Hội đồng hoặc lãnh đạo của cơ quan lao động cấp huyện để phân công cho hòa giải viên để tìm hiểu và xử lý vụ việc.

b) Chuẩn bị phiên họp hoà giải:

- Thành viên Hội đồng hòa giải hoặc hòa giải viên được phân công giải quyết vụ tranh chấp lao động phải nhanh chóng tiến hành tìm hiểu vụ việc và dự kiến phương án hoà giải.

Trường hợp vụ tranh chấp lao động do Hội đồng hoà giải giải quyết, thì Chủ tịch Hội đồng hoà giải phải tổ chức cuộc họp của Hội đồng để thảo luận dự kiến phương án hoà giải. Phương án hoà giải phải được các thành viên của Hội đồng nhất trí.

- Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chủ tịch Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên được phân công phải thông báo bằng văn bản về việc triệu tập các bên tranh chấp lao động, người làm chứng (nếu cần) và tổ chức phiên họp hoà giải vụ tranh chấp lao động.

c) Tổ chức hoà giải tranh chấp lao động:

- Tại phiên họp hoà giải, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên phải kiểm tra sự có mặt của hai bên tranh chấp lao động, những người được mời. Trường hợp hai bên tranh chấp lao động uỷ quyền cho người khác làm đại diện thì phải kiểm tra giấy uỷ quyền. Nếu một trong hai bên tranh chấp vắng mặt hoặc cử người đại diện mà không có giấy uỷ quyền thì hoãn phiên họp hoà giải sang ngày làm việc tiếp theo và hướng dẫn cho hai bên thực hiện đúng theo thủ tục quy định.

- Khi hai bên tranh chấp hoặc đại diện của họ có mặt đầy đủ tại phiên họp, thì Hội đồng tiến hành hoà giải theo trình tự sau:

+ Tuyên bố lý do của phiên họp hoà giải và giới thiệu thành phần tham dự phiên họp;

+ Đọc đơn của nguyên đơn;

+ Bên nguyên đơn trình bày;

+ Bên bị đơn trình bày;

+ Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên chất vấn các bên, nêu các chứng cứ và yêu cầu nhân chứng (nếu có) phát biểu;

+ Người bào chữa của một hoặc hai bên tranh chấp (nếu có) phát biểu.

- Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên căn cứ vào pháp luật lao động, các tài liệu, chứng cứ, ý kiến của các bên tranh chấp, phân tích đánh giá vụ việc, nêu những điểm đúng sai của hai bên để hai bên tự hoà giải với nhau hoặc đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét, thương lượng và chấp thuận.

Trường hợp bên nguyên đơn chấp nhận rút yêu cầu hoặc hai bên tự hoà giải được hoặc chấp nhận phương án hoà giải thì Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lập biên bản hoà giải thành theo Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này, có chữ ký của hai bên tranh chấp, của Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thoả thuận ghi trong biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải thì Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lập biên bản hoà giải không thành trong đó ghi rõ ý kiến của hai bên; biên bản phải có chữ ký của hai bên, Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên.

Trường hợp một bên đã được triệu tập đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lập biên bản hoà giải không thành trong đó ghi rõ ý kiến của bên có mặt; biên bản phải có chữ ký của bên có mặt, Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên.

Biên bản hoà giải phải được sao gửi cho hai bên tranh chấp lao động trong thời hạn một ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản hoà giải


Điểm 2. Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể

a) Nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động

Thủ tục nhận đơn yêu cầu hòa giải vụ tranh chấp lao động được thực hiện như đối với thủ tục nhận đơn yêu cầu hòa giải vụ tranh chấp lao động cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Mục này.

Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động gửi cơ quan lao động cấp huyện trong trường hợp vụ tranh chấp lao động tập thể xảy ra ở nơi chưa có Hội đồng hòa giải hoặc trong trường hợp Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động quyết định lựa chọn hòa giải viên giải quyết.

b) Chuẩn bị phiên họp hoà giải:

Việc chuẩn bị phiên họp hòa giải được thực hiện như đối với việc chuẩn bị phiên họp hòa giải vụ tranh chấp lao động cá nhân quy định tại điểm b, khoản 1, Mục này.

c) Tổ chức hoà giải tranh chấp lao động:

Tổ chức phiên họp hòa giải vụ tranh chấp lao động tập thể được thực hiện như đối với tổ chức phiên họp hòa giải vụ tranh chấp lao động cá nhân quy định tại điểm c, khoản 1, Mục này.

Đối với trường hợp đại diện của một hoặc hai bên tranh chấp là thành viên của Hội đồng hòa giải, thì cử đại diện để tham gia phiên họp hòa giải theo đúng quy định của pháp luật.


Điểm 3. Ngôn ngữ trong quá trình hòa giải

Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình hoà giải tranh chấp lao động là tiếng Việt. Trong trường hợp một hoặc hai bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí phiên dịch đáp ứng được yêu cầu để phục vụ quá trình hoà giải tranh chấp lao động.

.../



Copyright © 2007-2022 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz